Thanhkhoan.Com - Nhịp thở của nền kinh tế

 Quên mật khẩu
 Đăng ký
Xem: 6952|Trả lời: 12

Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương [Lấy địa chỉ]

Rank: 8Rank: 8

Đăng lúc 2011-11-5 12:41:16 |Hiện toàn bài

Tag: ke toan tien luong va cac khoan trich theo luong, bao cao thuc tap ke toan tien luong, cac khoan trich theo luong, cac khoan bao hiem, bài tập kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương, bai tap va bai giai ke toan tien luong, ty le cac khoan bao hiem, cac khoan trich theo luong nam 2012, bang luong, bang cham cong, bang luong mau, bhxh, bhyt, kpcd, ty le trich bhyt, ty le trich bhxh, ty le trich bhxh bhyt kpcd, bao hiem that nghiep, mau bao cao thuc tap ke toan tien luong, bao cao thuc tap ke toan tong hop, bao cao thuc tap ke toan ban hang, báo cáo thực tập kế toán nguyên vật liệu, mau bao cao thuc tap ke toan tien luong va khoan trich theo luong, bao cao thuc tap ke toan tien mat, mau bao cao thuc tap ke toan, bao cao thuc tap mau...



KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ


CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG


I. NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG
1. Khái niệm:
Tiền lương là biểu hiện bằng tiền của giá trị sức lao động mà người lao động đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh và được thanh toán theo kết quả cuối cùng. Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động, vừa là một yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị các loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụ. Do đo việc chi trả tiền lương hợp lý, phù hợp có tác dụng tích cực thúc đẩy người lao động hăng say trong công việc, tăng năng suất lao động, đẩy nhanh tiến bộ khoa học kỹ thuật. Các DN sử dụng có hiệu quả sức lao động nhằm tiết kiệm chi phí tăng tích lũy cho đơn vị.
2. Nội dung của quỹ tiền lương:
            Quỹ tiền lương của DN là toàn bộ tiền lương mà DN dùng để trả cho tất cả các loại lao động do DN trực tiếp quản lý và sử dụng. Đứng trên giác độ hạch toán, quỹ tiền lương được phân thành 2 loại: tiền lương chính và tiền lương phụ.
-          Tiền lương chính: Là tiền lương trả cho người lao động được tính theo khối lượng công việc hoàn thành hoặc tính theo thời gian làm nhiệm vụ chính tại DN bao gồm: Tiền lương theo sản phẩm, tiền lương theo thời gian và các khoản phụ cấp kèm theo.
-          Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong thời gian không làm việc tại DN nhưng vẫn được hưởng lương theo chế độ quy định như: tiền lương nghỉ phép, nghĩ lễ, nghĩ việc riêng nhưng được hưởng lương v.v...
3. Nhiệm vụ của kế toán:
-          Tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ tình hình hiện có và sự biến động về số lượng và chất lượng lao động, tình hình sử dụng thời gian lao động và kết quả lao động .
-          Tính toán chính xác, kịp thời, đúng chính sách chế độ về các khoản tiền lương, tiền thưởng, các khoản trợ cấp phải trả cho người lao động.
-          Thực hiện việc kiểm tra tình hình chấp hành các chính sách, chế độ về lao động tiền lương, bảo hiểm xã hội (BHXH), bảo hiểm ý tế (BHYT) kinh phí công đoàn (KPCĐ) và bảo hiểm thất nghiệp (BHTN). Kiểm tra tình hình sử dụng quỹ tiền luơng, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.
-          Tính toán và phân bổ chính xác, đúng đối tượng các khoản tiền lương, khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào chi phí sản xuất kinh doanh
-          Lập báo cáo về lao động, tiền lương , BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN thuộc phạm vi trách nhiệm của kế toán. Tổ chức phân tích tình hình sử dụng lao động, quỹ tiền lương, quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN.

II- NỘI DUNG QUỸ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
1. Quỹ BHXH:
            Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ sở đóng vào quỹ bảo hiểm xã hội.
            Luật Bảo hiểm xã hội quy định có 2 loại BHXH, là BHXH bắt buộc và BHXH tự nguyện:
            - Bảo hiểm xã hội bắt buộc là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động và người sử dụng lao động phải tham gia.
            - Bảo hiểm xã hội tự nguyện là loại hình bảo hiểm xã hội mà người lao động tự nguyện tham gia, được lựa chọn mức đóng và phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng bảo hiểm xã hội.
             Trong phạm vi của bài viết này chỉ đề cập đến BHXH bắt buộc đối với các đối tượng sau:
            a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ ba tháng trở lên;
            b) Cán bộ, công chức, viên chức;
            c) Công nhân quốc phòng, công nhân công an;
            d) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân đội nhân dân, công an nhân dân;
            Theo Điều 91 Luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng của người lao động như sau:
            - Hằng tháng, người lao động sẽ đóng 5% mức tiền lương, tiền công vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 8%.
Riêng đối với người lao động hưởng tiền lương, tiền công theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh trong các doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì phương thức đóng được thực hiện hằng tháng, hằng quý hoặc sáu tháng một lần.
            Theo Điều 92 Luật BHXH: quy định mức đóng và phương thức đóng của người sử dụng lao động
             Hằng tháng, người sử dụng lao động đóng trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội của người lao động như sau:
            a) 3% vào quỹ ốm đau và thai sản; trong đó người sử dụng lao động giữ lại 2% để trả kịp thời cho người lao động đủ điều kiện hưởng chế độ và thực hiện quyết toán hằng quý với tổ chức bảo hiểm xã hội;
            b) 1% vào quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
            c) 11% vào quỹ hưu trí và tử tuất. Và từ năm 2010 trở đi, cứ hai năm một lần đóng thêm 1% cho đến khi đạt mức đóng là 14%.
            Vậy từ ngày 1/1/2010, mức trích lập BHXH là 22% trên quỹ tiền lương, tiền công đóng bảo hiểm xã hội, trong đó người lao động đóng góp 6% và người sử dụng lao động đóng góp 16%.
            Và tỷ lệ này cứ 2 năm sẽ tăng thêm 2% (trong đó người lao động đóng thêm 1% và người sử dụng lao động đóng thêm 1%) cho đến khi đạt tỷ lệ trích lập là 26%, trong đó người lao động đóng 8% và người sử dụng lao động đóng 18%.

2. Quỹ BHYT:
            Bảo hiểm y tế là hình thức bảo hiểm được áp dụng trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận, do Nhà nước tổ chức thực hiện và các đối tượng có trách nhiệm tham gia theo quy định của Luật BHYT.
            Theo Luật BHYT thì mức trích lập tối đa của quỹ BHYT là 6% tiền lương tiền công hàng tháng của người lao động, trong đó người lao động chịu 1/3 (tối đa là 2%) và người sử dụng lao động chịu 2/3 (tối đa là 4%)
            Theo nghị định số 62/2009/NĐ-CP ban hành ngày 27/7/2009 (có hiệu lực thi hành từ ngày 1/10/2009) của Thủ tướng Chính phủ quy định mức trích lập BHYT từ 1/1/2010 như sau:
            Đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên; người lao động là người quản lý doanh nghiệp hưởng tiền lương, tiền công; cán bộ, công chức, viên chức thì mức trích lập BHYT bằng 4,5% mức tiền lương, tiền công hằng tháng của người lao động, trong đó người sử dụng lao động đóng góp 3% và người lao động đóng góp 1,5%.

3. Quỹ KPCĐ:
            KPCĐ là quỹ tài trợ cho hoạt động công đoàn các cấp.
            Theo quy định hiện hành KPCĐ được trích theo tỷ lệ 2% trên tổng tiền lương phải trả cho từng kỳ kế toán và được tính hết vào chi phí SXKD, trong đó 1% dành cho công đoàn cơ sở hoạt động và 1% nộp cho công đoàn cấp trên.

4. Quỹ BHTN
            Theo Luật Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc áp dụng đối với đối tượng lao động và người sử dụng lao động như sau:
              - Người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xác định thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ mười hai tháng đến ba mươi sáu tháng với người sử dụng lao động.
            - Người sử dụng lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp bao gồm cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội khác; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam; doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng và trả công cho người lao động có sử dụng từ mười lao động trở lên.
   
            * Theo điều 81 Luật BHXH, điều kiện hưởng bảo hiểm thất nghiệp
            Người thất nghiệp được hưởng bảo hiểm thất nghiệp khi có đủ các điều kiện sau đây:
            - Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp đủ mười hai tháng trở lên trong thời gian hai mươi bốn tháng trước khi thất nghiệp;
            - Đã đăng ký thất nghiệp với tổ chức bảo hiểm xã hội;
            - Chưa tìm được việc làm sau mười lăm ngày kể từ ngày đăng ký thất nghiệp
   
* Theo điều 82 Luật BHXH, mức trợ cấp thất nghiệp như sau:
   - Mức trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của sáu tháng liền kề trước khi thất nghiệp.
   - Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được quy định như sau:
   + Ba tháng, nếu có từ đủ mười hai tháng đến dưới ba mươi sáu tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
   + Sáu tháng, nếu có từ đủ ba mươi sáu tháng đến dưới bảy mươi hai tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
   + Chín tháng, nếu có từ đủ bảy mươi hai tháng đến dưới một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp;
   + Mười hai tháng, nếu có từ đủ một trăm bốn mươi bốn tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trở lên.
   * Theo điều 102 Luật BHXH, nguồn hình thành quỹ như sau:
   - Người lao động đóng bằng 1% tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp.
   - Người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp.
   - Hằng tháng, Nhà nước hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểm thất nghiệp và mỗi năm chuyển một lần.
  Vậy, tỷ lệ trích lập BHTN của DN là 2%, trong đó người lao động chịu 1% và DN chịu 1% tính vào chi phí.

Tóm lại, tỷ lệ các khoản trích theo lương tổng hợp qua các giai đoạn như sau:

            Theo Luật BHXH, Luật BHYT, TT 244BTC-2009 và các văn bản pháp luật khác có liên quan thì tỷ lệ các khoản trích theo lương bao gồm Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (BHYT), Kinh phí công đoàn (KPCĐ) và Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) giai đoạn từ 2010 trở đi được tính như sau (Nếu không có sửa đổi bổ sung):

- Tỷ lệ các khoản trích theo lương giai đoạn 2010 - 2011




BHXH
(%)

BHYT
(%)

KPCD
(%)

BHTN
(%)

Tổng
(%)

Doanh nghiệp

16

3

2

1

22

Người lao động

6

1.5



1

8.5

Tổng

22

4.5

2

2

30.5



- Tỷ lệ các khoản trích theo lương giai đoạn 2012 - 2013



BHXH
(%)

BHYT
(%)

KPCD
(%)

BHTN
(%)

Tổng
(%)

Doanh nghiệp

17

3

2

1

23

Người lao động

7

1.5



1

9.5

Tổng

24

4.5

2

2

32.5



- Tỷ lệ các khoản trích theo lương từ 2014 trở đi




BHXH
(%)

BHYT
(%)

KPCD
(%)

BHTN
(%)

Tổng
(%)

Doanh nghiệp

18

3

2

1

24

Người lao động

8

1.5



1

10.5

Tổng

26

4.5

2

2

34.5


Theo: Thanhkhoan.com


III- CÁC HÌNH THỨC TRẢ LƯƠNG
Hiện nay, việc tính trả lương cho người lao động được tiến hành theo hai hình thức chủ yếu: hình thức trả lương theo thời gian và hình thức trả lương theo sản phẩm.
1. Hình thức trả lương theo thời gian
Tiền lương tính theo thời gian là tiền lương tính trả cho người lao động theo thời gian làm việc, cấp bậc công việc và thang lương cho người lao động. Tiền lương tính theo thời gian có thể thực hiện tính theo tháng, ngày hoặc giờ làm việc của người lao động tuỳ theo yêu cầu và trình độ quản lý thời gian lao động của doanh nghiệp. Trong mỗi thang lương, tuỳ theo trình độ thành thạo nghiệp vụ, kỹ thuận chuyên môn và chia làm nhiều bậc lương, mỗi bậc lương có một mức tiền lương nhất định.
Tiền lương trả theo thời gian có thể thực hiện tính theo thời gian giản đơn hay tính theo thời gian có thưởng
1.1 - Trả lương theo thời gian giản đơn:

Trả lương theo thời gian giản đơn

=

Lương căn bản

+

Phụ cấp theo chế độ khi hoàn thành công việc và đạt yêu cầu


Tiền lương tháng là tiền lương đã được qui định sẵn đối với từng bậc lương trong các thang lương, được tính và trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng lao động. Lương tháng tương đối ổn định và được áp dụng khá phổ biến nhất đối với công nhân viên chức.
Tiền lương phải trả trong tháng đối với DNNN:

Mức lương tháng

=

Mức lương tối thiểu

x

Hệ số lương

=

Tổng hệ số các khoản phụ cấp đc hưởng theo QĐ


Tiền lương phải trả trong tháng đối với các đơn vị khác:

Lương tháng

=

Mức lương tối thiểu theo ngạch bậc

x

(HS lương + Tổng HS các khoản PC

x

Số ngày công làm việc thực tế trong tháng


Lương tuần là tiền lương được tính và trả cho một tuần làm việc:

Lương tuần = (Mức lương tháng x 12)/52

Lương ngày là tiền lương được tính và trả cho một ngày làm việc được áp dụng cho lao động trực tiếp hương lương theo thời gian hoặc trả lương cho nhân viên trong thời gian học tập, hội họp, hay làm nhiệm vụ khác, được trả cho hợp đồng ngắn hạn.

Lương ngày = Mức lương tháng/ số ngày làm việc theo QĐ (22 hoặc 26)


Lương giờ là tiền lương trả cho 1 giờ làm việc, thường được áp dụng để trả lương cho người lao động trực tiếp không hưởng lương theo sản phẩm hoặc làm cơ sở để tính đơn giá tiền lương trả theo sản phẩm.

Lương giờ = Mức lương ngày/ Số giờ làm việc trong ngày theo QĐ (8)


1.2 - Trả lương theo thời gian có thưởng:
Là hình thức trả lương theo thời gian giản đơn kết hợp với chế độ tiềnlương trong sản xuất kinh doanh như: thưởng do nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng NSLĐ, tiết kiệm NVL, … nhằm khuyến khích người lao động hoàn thành tốt các công việc được giao

Trả lương theo tg có thưởng = Trả lương theo thời gian giản đơn + các khoản tiền thưởng

Nhận xét: Trả lương theo thời gian là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa trên 2 căn cứ chủ yếu là thời gian lao động và trình độ kỹ thuật hay nghiệp vụ của họ.
+              Ưu điểm: đơn giản, dễ tính toán
+              Nhược điểm: Chưa chú ý đến chất lương lao động, chưa gắn với kết quả lao độn cuối cùng do đó không có khả năngkích thích ngườilao động tăng NSLĐ
2. Hình thức trả lương theo sản phẩm:
            Tiền lương tính theo sản phẩm là tiền lương tính trả cho người lao động theo kết quả lao động, khối lượng sản phẩm và lao vụ đã hoàn thành, bảo đảm đúng tiêu chuẩn, kỹ thuật, chất lượng đã quy định và đơn giá tiền lương tính cho một đơn vị sản phẩm, lao vụ đó.
Tiền lương tính theo sản phẩm có thể được thực hiện theo những cách sau:
2.1 - Tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp:
            Tiền lương theo sản phẩm trực tiếp được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động thuộc bộ phận trực tiếp sản xuất. Theo cách tính này tiền lương được lĩnh căn cứ vào số lượng sản phẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành và đơn giá tiền lương, không hạn chế khối lượng sản phẩm, công việc là không vượt hoặc vượt mức quy định.

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Số lượng sp, công việc hoàn thành * Đơn giá tiền lương


2.2 - Tiền lương tính theo sản phẩm gián tiếp:
Hình thức này thường áp dụng để trả lương cho công nhân phụ, làm những công việc phục vụ cho công nhân chính như sửa chữa máy móc thiết bị trong các phân xưởng sản xuất, bảo dưởng máy móc thiết bị v.v.. Tiền lương theo sản phẩm gián tiếp cũng được tính cho từng người lao động hay cho một tập thể người lao động. Theo cách tính này, tiền lương được lĩnh căn cứ vào tiền lương theo sản phẩm của bộ phận trực tiếp sản xuất và tỷ lệ tiền lương của bộ phận gián tiếp do Doanh nghiệp xác định . Cách tính lương này có tác dụng làm cho những người phục vụ sx quan tâm đến kết quả hoạt động sxkd vì gắn liền với lợi ích kinh tế của bản thân họ.

Tiền lương được lĩnh trong tháng = Tiền lương đc lĩnh của bộ phận trực tiếp sx * tỷ lệ tiền lương của bp gián tiếp


2.3 - Tiền lương theo sản phẩm có thưởng: là tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp, kết hợp với chế độ khen thưởng do DN quy định như  thưởng  do tăng năng suất lao động, tiết kiệm nguyên vật liệu v.v..
2.4 - Tiền lương tính theo sản phẩm luỹ tiến: ngoài việc trả lương theo sản phẩm trực tiếp, doanh nghiệp còn căn cứ vào mức độ vượt định mức lao động để tính thêm một số tiền lương theo tỷ lệ vượt luỹ tiến. Số lượng sản phẩm hoàn thành vượt định mức càng cao thì số tiền lương tính thêm càng nhiều. Lương theo sản phẩm luỹ tiến có tác dụng kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động nên được áp dụng ở những khâu quan trọng, cần thiết để đẩy nhanh tốc độ sx, … Việc trả lương này sẽ làm tăng khoản mục chi phí nhân công trong giá thành sản phẩm
2.5 - Tiền lương khoán theo khối lượng công việc hay từng công việc tính cho từng người lao động hay một tập thể người lao động nhận khoán. Tiền lương khoán được áp dụng đối với những khối lượng công việc hoặc từng công việc cần phải được hoàn thành trong một thời gian nhất định
Nhận xét: Trả lương theo sản phẩm là hình thức thù lao được chi trả cho người lao động dựa vào đơn giá và sản lượng thực tế mà người lao động hoàn thành và đạt được yêu cầu chất lượng đã qui định.
+              Ưu điểm: Chú ý đến chất lượng lao động, gắn người lao động với kết quả lao động cuối cùng, tác dụng kích thích người lao động tăng NSLĐ.
+              Nhược điểm: tính toán phức tạp
3. Cách tính lương trong một số trường hợp đặc biệt:
Doanh nghiệp phải trả lương khi người lao động làm ngoài giờ có thể là trả lương làm thêm giờ hoặc trả lương làm việc vào ban đêm.
3.1 - Đối với lao động trả lương theo thời gian:
+              Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Tiền lương thực trả * 150% or 200% or 300% * Số giờ làm thêm

Mức 150% áp dụng đối với giờ làm thêm vàongày thường; mức 200% áp dụng đối với giờ làm thêm vào ngày nghỉ hàng tuần; 300% áp dụng đối với giờ làm thêm vào các ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định của Bộ Luật lao động. Nếu được bố trí nghỉ bù những giờ làm thêm thỉ chỉ phải trả phần chênh lệch 50% tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm nếu làm ngày bình thường; 100% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 200% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.
+              Nếu làm việc vào ban đêm:


Tiền lương làm việc vào ban đêm = Tiền lương thực trả * 130% * Số giờ làm việc vào ban đêm


+              Nếu làm thêm giờ vào ban đêm

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Tiền lương làm việc vào ban đêm * 150% or 200 or 300%


3.2 – Đối với DN trả lương theo sản phẩm:
+              Nếu làm thêm ngoài giờ thì DN sẽ trả lương như sau:

Tiền lương làm thêm giờ = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 150 or 200 or 300%)


Đơn giá tiền lương của những sản phẩm, công việc làm thêm được trả bằng 150% so với đơn giá sản phẩm làm trong giờ tiêu chuẩn nếu làm thêm vào ngày thường; 200% nếu là ngày nghỉ hàng tuần; 300% nếu là ngày lễ, ngày nghỉ có hưởng lương theo qui định.
+              Nếu làm việc vào ban đêm:

Tiền lương làm việc vào ban đêm = Số lượng sản phẩm công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương của sp làm trong giờ tiêu chuẩn vào ban ngày * 130%)

+              Nếu làm thêm giờ vào ban đêm

Tiền lương làm thêm giờ vào ban đêm = Số lượng sp, công việc làm thêm * (Đơn giá tiền lương làm thêm vào ban ngày * 130%) *150% or 200 or 300%


IV- KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG
1. Chứng từ kế toán:
- Bảng chấm công
- Phiếu xác nhận sảnphẩm hoặc khối lượng công việc hoàn thành
- Phiếu nghỉ hưởng BHXH
- Bảng thanh toán lương
- Bảng thanh toán tiền thưởng
- Bảng phân bổ lương
- Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
2. Tài khoản sử dụng
§ TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên”: TK này được dùng để phản ánh các khoản phải trả cho công nhân viên của DN về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của DN. Nội dung và kết cấu của TK 334

TK 334 “ Phải trả cho công nhân viên”


SDĐK: phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động tồn đầu kỳ
SDĐK: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động tồn đầu kỳ
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương, BHXH và các khoản khác đã trả, đã chi, đã ứng trước cho người lao động.
- Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tínhchất lương, BHXH và cáckhoản khác phải trả, phải chi cho người lao động.
- Các khoản khấu trừ vào tiền lương, tiền công của người lao động.

Tổng số phát sinh Nợ

Tổng số phát sinh Có

SDCK: phản ánh số tiền đã trả lớn hơn số phải trả về tiền lương , tiền công, tiền thưởng và các khoản khác cho người lao động.
SDCK: Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng có tính chất lương và các khoản khác còn phải trả cho người lao động.

TK 334 có 2 TK cấp 2
+              TK3341 – Phải trả công nhân viên
+              TK3348 – Phải trả người lao động.
§ TK 338 “Phải trả phải nộp khác”

TK 338 “Phải trả phải nộp khác”



SDĐK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết còn tồn đầu kỳ
- BHXH phải trả cho công nhân viên.
- Trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN vào Chi phí sx kinh doanh  theo chế độ quy định
- Chi kinh phí công đoàn tại DN.
- BHXH, KPCĐ, BHTN vượt chi được cấp bù
- Khoản BHXH, KPCĐ, BHTN đã nộp lên cơ quan quản lý cấp trên.

- Chi mua BHYT cho người lao động

Tổng số phát sinh Nợ

Tổng số phát sinh Có


SDCK: Khoản đã trích chưa sử dụng hết

TK 338 có các TK cấp 2 như sau:      
+              TK 3382: KPCĐ
+              TK 3383: BHXH
+              TK 3384: BHYT
+              TK 3389: BHTN

3. Định khoản nghiệp vụ phát sinh:
(1) Khi tạm ứng lương cho người lao động, căn cứ số tiền thực chi phàn ánh số tiền chi tạm ứng, kế toán ghi:
Nợ TK 334
       Có TK 111, 112
(2) Hàng tháng căn cứ vào bảng thanh toán lương hoặc bảng phân bổ lương, kế toán xác định số tiền lương phải trả cho người lao động tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan:
Nợ TK241           :     Đối với tiền lương trả cho bộ phận XDCB
Nợ TK 622          :     Đối với công nhân trực tiếp sản xuất.
Nợ TK 623          :     Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627          :     Đối với công nhân phục vụ và quản lý tại phân xưởng.
Nợ TK 641          :     Đối với nhân viên thuộc bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642          :     Đối với nhân viên thuộc bộ phận quản lý DN.
       Có TK 334   :     Tổng số tiền lương phải trả.
Ghi chú: số tiền ghi Bên Nợ của các TK trên bao gồm: Tiền lương chính, tiền lương phụ, phụ cấp lương, tiền ăn giữa ca của công nhân trực tiếp sản xuất, nhân viên phục vụ và quản lý phân xưởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý DN.
(3) Hàng tháng, căn cứ tổng tiền lương thực tế phải trả cho các đối tượng và tỷ lệ trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo quy định, kế toán tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ:
Nợ TK 622          :   22% trên tổng tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp SX.
Nợ TK 627          :   22% trên tổng tiền lương phải trả cho CN phục vụ và QLPX.
Nợ TK 641          :   22% trên tổng tiền lương phải trả cho NV bộ phận bán hàng.
Nợ TK 642          :   22% trên tổng tiền luơng phải trả cho NV bộ phận  QLDN.
Nợ TK 334          :   8.5% trên tổng tiền luơng phải trả trong tháng.
       Có TK 338   :   Tổng mức trích BHXH, BHYT,KPCĐ, BHTN.
( Chi tiết: 3382, 3383, 3384, 3389)
(4) Khi xác định tiền thưởng phải trả cho công nhân viên từ quỹ khen thưởng:
Nợ TK 431(4311)
       Có TK 3341
   - Khi xuất quỹ chi trả tiền thưởng
Nợ TK 3341
       Có TK 111, 112
(5) Khi tính BHXH phải trả cho công nhân viên (Trợ cấp ốm đau, thai sản, tai nạn lao động)
Nợ TK 3383
       Có TK 334
   - Khi thanh toán BHXH cho CNV
Nợ TK 334
       Có TK 111, 112
(6) Các khoản khấu trừ vào lương của công nhân viên (như tiền tạm ứng còn thừa, tiền bồi thường, tiền phạt, nợ phải thu khác, …):
Nợ TK 334
       Có TK 141   :   Tiền tạm ứng
       Có TK 1388:   Tiền bồi thường và các khoản phải thu khác
(7) Khi tính thuế thu nhập cá nhân của công nhân viên phải nộp cho nhà nước theo quy định:
Nợ TK 334
       Có TK 3335
(8) Khi thanh toán lương còn lại cho CNV
Nợ TK 334
       Có TK 111, 112
(9) Khi giữ hộ lương cho CNV (tiền lương CNV chưa lãnh sau khi phát lương)
Nợ TK 334
       Có TK 3388
(10) Trường hợp trả lương hoặc thưởng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá:
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ
Nợ TK 334              :      Tổng giá trị thanh toán
       Có TK 512       :      Doanh thu bán hàng nội bộ (giá chưa thuế)
       Có TK 3331     :      Thuế GTGT phải nộp
- Nếu DN tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
Nợ TK 334              :      Tổng giá trị thanh toán
       Có TK 512       :      Doanh thu bán hàng nội bộ (giá có thuế)
(11) Căn cứ chứng từ nộp tiền cho cơ quan quản lý về BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN
Nợ TK 338 (3382, 3383,3384, 3389)
       Có TK 111, 112
(12) Chi tiêu kinh phí công đoàn tại DN:
Nợ TK 3382
       Có TK 111, 112
(13) Khoản trợ cấp BHXH, Doanh nghiệp đã chi theo chế độ được cơ quan BHXH hoàn trả, khi nhận được khoản hoàn trả:
Nợ TK 111,112
       Có TK 338 (3383)
(14) BHXH, KPCĐ, BHTN vượt chi được cấp bù
Nợ TK 111,112
       Có TK 338 (3382,3383, 3389)

V- KẾ TOÁN TRÍCH TRƯỚC T1ỀN LƯƠNG NGHỈ PHÉP CỦA CÔNG NHÂN SẢN XUẤT

            Hàng năm theo quy định công nhân trong danh sách của DN được nghỉ phép mà vẫn hưởng đủ lương. Tiền lương nghỉ phép được tính vào chi phí sản xuất một cách hợp lý vì nó ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm. Nếu DN bố trí cho công nhân nghỉ đều đặn trong năm thì tiền lương nghỉ phép được tính trực tiếp vào chi phí sản xuất (như khi tính tiền lương chính), nếu DN không bố trí cho công nhân nghỉ phép đều đặn trong năm, để đảm bảo cho giá thành không bị đột biến tăng lên, tiền lương nghỉ phép của công nhân được tính vào chi phí sản xuất thông qua phương pháp trích trước theo kế hoạch. Cuối năm sẽ tiến hành điều chỉnh số trích trước theo kế hoạch cho phù hợp với số thực tế tiền lương nghỉ phép. Trích trước tiền lương nghỉ phép chỉ được thực hiện đối với công nhân trực tiêp sản xuất.
Tỷ lệ trích trước theo,kế hoạch tiền lương,nghỉ phép của CNSX:

Tỷ lệ trích trước theo kế hoạch tiền lương của công nhân sx = Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho cnsx theo kế hoạch trong năm/Tổng tiền lương chính phải trả cho cnsx theo kế hoạch trong năm

Tổng tiền lương nghỉ phép phải trả cho cnsx theo kế hoạch trong năm = Số cnsx trong dn * mức lương bình quân 1 cnsx * Số ngày nghỉ phép thường niên 1 cnsx


Số trích trước theo KH, tiền lương nghỉ phép,của CNSX trong tháng =

Tiền lương chính phải, trả cho CNSX trong tháng x Tỷ lệ trích trước theo KH, tiền lương nghỉ phép của CNS



1. Tài khoản sử dụng:

TK 335 “Chi phí phải trả”



SDĐK: khoản đã trích trước chưa sử dụng hết còn tồn đầu kỳ
- Các khoản chi phí thực tế phát sinh được tính vào chi phí phải trả
- Các khoản chi phí đã được trích trước vào chi phí sxkd
- Số chênh lệch về chi phí phải trả > số chi phí thực tế được ghi giảm chi phí


Tổng số phát sinh Nợ

Tổng số phát sinh Có


SDCK: Khoản đã trích trước chưa sử dụng hết còn tồn cuối kỳ

2. Định khoản nghiệp vụ phát sinh:
(1)  Hàng tháng căn cứ vào kế hoạch tiến hành trích trước tiền lương nghỉ phép của công nhân sản xuất:
Nợ TK 622
       Có TK 335
(2) Khi thực tế phát sinh tiền lương nghỉ phép phải trả cho công nhân sản xuất:
Nợ TK 335
       Có TK 334
(3) Khi trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán chưa trích BHXH, BHYT, KPCĐ theo khoản lương này. Do đó khi nào đã xácđịnh được tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả thì kế toán mới  tiến hành trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả:
Nợ TK 622              :      Phần tính vào chi phí
Nợ TK 334              :      Phần khấu trừ  vào lương
       Có TK 338       :      Trích trên số tiền lương nghỉ phép thực tế phải trả
(4) Cuối năm tiến hành điều chỉnh số trích trước theo số thực tế phải trả. Nếu có chênh lệch sẽ xử lý như sau:
    - Nếu Số thực tế phải trả > số trích trước, kế toán tiến hành trích bổ sung phần chênh lệch vào chi phí:
Nợ TK 622
       Có TK 335
    - Nếu Số thực tế phải trả < số trích trước, kế toán hoàn nhập số chênh lệch để ghi giảm chi phí:
Nợ TK 335
       Có TK 622


________________________________________

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 2

Đăng lúc 2012-4-27 14:36:06 |Hiện toàn bài
Rất chi tiết đầy đủ những thông tin

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Đăng lúc 2012-10-27 09:38:13 |Hiện toàn bài
anh chị ơi cho em hỏi với ạ. Đối với nghiệp vụ thanh toàn tiền lương cho công nhân viên thì số lương đó có bao gồm tiền ăn không ạ. Tại em đọc trong sách thấy có 2 nghiệp vụ là thanh toán tiền lương và thanh toán tiền ăn ca cho công nhân viên. Cô giáo chữa bài tập thì có cộng cả tiền ăn ca vào tiền lương, nhưng nếu tiền ăn ca là tiền lương thì sách họ chia ra hai nghiệp vụ làm gì ạ.

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 8Rank: 8

Đăng lúc 2012-10-27 19:15:35 |Hiện toàn bài
ngoccham2309 gửi lúc 2012-10-27 09:38
anh chị ơi cho em hỏi với ạ. Đối với nghiệp vụ thanh toàn tiền lương cho công nhân v ...

Thực chất thì tiền ăn ca nằm trong quỹ lương, cô giáo bạn cộng luôn vào cũng đúng mà sách họ chia ra cũng đúng vì bản chất của việc định khoản vẫn ko hề thay đổi.

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Đăng lúc 2012-10-28 00:34:48 |Hiện toàn bài
quỹ tiền lương bao gồm lương chính (lương chính, mức phụ cấp cấp bậc và phụ cấp khác) và lương phụ: lương trả trong thời gian họ làm nhiệm vụ như đi học, hội họp, đi tập quân sự. sao tiền ăn lại nằm trong quỹ tiền lương hả anh(chị).
Còn nữa theo ý kiến của anh(chị) thì khi làm bài tập, nếu em gặp nghiệp vụ thanh toán lương cho công nhân viên thì em cộng tiền ăn cũng đc mà không cộng cũng đc ạ. Tại vì trong bài tập hầu hết là có hai nghiệp vụ là thanh toán lương cho cnv và thanh toán khoản khác cho cnv, không biết là tính tiền ăn vào lương hay khoản khác.
còn nói về định khoản thì thanh toán lương, thanh toán thưởng và thanh toán trợ cấp BHXH đều định khoản như nhau mà nó đâu có giống nhau ạ.

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Đăng lúc 2012-11-1 01:05:08 |Hiện toàn bài
khi nộp kpcđ, bhxh, bhyt, bhtn thì nộp thì nộp toàn bộ bhxh, bhyt, bhtn còn kpcđ nộp một nửa còn một nửa để lại ạ?

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 8Rank: 8

Đăng lúc 2012-11-11 01:37:03 |Hiện toàn bài
ngoccham2309 gửi lúc 2012-10-28 00:34
quỹ tiền lương bao gồm lương chính (lương chính, mức phụ cấp cấp bậc và phụ cấp k ...

Tiền ăn là một khoản phụ cấp thuộc quỹ lương chính.

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 8Rank: 8

Đăng lúc 2012-11-11 01:48:09 |Hiện toàn bài
ngoccham2309 gửi lúc 2012-11-1 01:05
khi nộp kpcđ, bhxh, bhyt, bhtn thì nộp thì nộp toàn bộ bhxh, bhyt, bhtn còn kpcđ nộp một ...

Chuẩn, hoặc nộp hết 2% sau đó công đoàn cấp trên họ lại cấp lại cho bạn 1%

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 8Rank: 8

Đăng lúc 2012-11-11 01:48:15 |Hiện toàn bài
ngoccham2309 gửi lúc 2012-11-1 01:05
khi nộp kpcđ, bhxh, bhyt, bhtn thì nộp thì nộp toàn bộ bhxh, bhyt, bhtn còn kpcđ nộp một ...

Chuẩn, hoặc nộp hết 2% sau đó công đoàn cấp trên họ lại cấp lại cho bạn 1%

Dùng đạo cụ Báo cáo

Rank: 1

Đăng lúc 2012-11-16 18:37:35 |Hiện toàn bài
member gửi lúc 2012-11-11 01:37
Tiền ăn là một khoản phụ cấp thuộc quỹ lương chính.

thế khi trích BHXH, BHTN, BHYT có cộng tiền ăn vào không ạ, em mới học kttc 1 chương này cô giáo cho tự nghiên cứu, em đọc sách không hiểu nên mong các anh chị giúp đỡ.
Cho em hỏi lương để trích BHXH, BHYT, BHTN gồm các khoản nào và lương trích KPCĐ thì gồm những khoản nào ạ?

Dùng đạo cụ Báo cáo

Bạn phải đăng nhập mới được đăng bài Đăng nhập | Đăng ký



Lưu trữ|Thông tin và dữ liệu kinh tế, tài chính, chứng khoán cập nhật 24h

GMT+8, 2013-5-18 18:11 Skin by Gatebuy

© Diễn đàn được xây dựng và phát triển bởi các thành viên Ver X2

Thanhkhoan.com™ là một hệ thống mở, chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm về nội dung đăng tải do người dùng đưa lên.

Truy cập, sử dụng website này nghĩa là bạn đã chấp nhận Quy định của Diễn đàn!   |   Tài trợ và điều hành bởi: congmua.com

Lên trên